CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số 238/ QĐ-KTMNVN ngày  20  tháng 06    năm 2013 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam)

 

Tên nghề: Điện công nghiệp

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo)

Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  28

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề  

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO  

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp   

- Kiến thức:

+ Giải thích  nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị  điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp;

+ Xác định các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và hướng giải quyết các sự cố đó;

         + Đọc các bản vẽ thiết kế điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện cụ thể (một phân xưởng, một hộ dùng điện);

+ Vận dụng được các nguyên tắc lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện vào hoạt động thực tế của nghề.

- Kỹ năng:

         + Lắp đặt được hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật;

         + Sửa chữa, bảo trì được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

         + Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động thông thường;

+ Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động;

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học về chuyên ngành;

+ Có kỹ năng giao tiếp và tự học để nâng cao năng lực chuyên môn, tổ chức làm việc nhóm.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

          + Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, lao động có chất lượng và năng suất cao, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp;

+ Có ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công;

+ Luôn chấp hành các nội quy, quy chế của đơn vị;

+ Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến;

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội;

+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm của công dân đối với nền quốc phòng của đất nước.

3. Cơ hội việc làm:

- Đảm nhận các công việc vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

- Làm việc trong các  tổ cơ điện, phòng bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện của các nhà máy, xí nghiệp.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

          - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 200 giờ

(Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: 

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

  - Thời gian học lý thuyết: 630 giờ; Thời gian học thực hành: 1710 giờ

3. Thời gian học các môn văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

          (Danh mục các môn văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MODUN ĐÀO TẠO PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

 

STT

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

210

114

82

14

 

MH 01

Chính trị

30

28

 

2

 

MH 02

Pháp luật

15

14

 

1

 

MH 03

Giáo dục Thể chất

30

3

24

3

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng

45

29

15

1

 

MH 05

Tin học

30

10

18

2

 

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

  2340

633

1573

134

 

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

610

232

343

35

1

MH 07

An toàn lao động

30

15

14

1

2

MH 08

Mạch điện

75

39

31

5

3

MH09

Vẽ kỹ thuật

30

15

13

2

4

MĐ14

Kỹ thuật nguội

40

10

28

2

5

MH10

Vẽ điện

30

10

18

2

6

MH11

Vật liệu điện

30

18

10

2

7

MĐ12

Khí cụ điện

45

21

21

3

8

MĐ27

Kỹ thuật xung số

60

29

29

2

9

MĐ13

Điện tử cơ bản

90

28

58

4

10

MĐ16

Đo lường điện

60

17

40

3

11

MĐ29

Thiết bị điện gia dụng

120

30

81

9

 

II.2

Các môn học, mô đun  chuyên môn nghề

1730

401

1230

99

12

MĐ15

Điều khiển điện khí nén

120

45

70

5

13

MĐ17

Máy điện 1

240

45

176

19

14

MĐ19

Truyền động điện

75

45

27

3

15

MĐ20

Trang bị điện 1

270

45

210

15

16

MĐ21

Điện tử công suất

60

30

28

2

17

MĐ18

Cung cấp điện

90

60

26

4

18

MĐ24

Kỹ thuật lắp đặt điện

150

30

112

8

19

MĐ 28

Kỹ thuật lạnh

120

45

69

6

20

MĐ25

Điện tử ứng dụng

90

28

57

5

21

MĐ22

PLC cơ bản

75

28

43

4

22

MĐ23

Thực tập tốt nghiệp

440

0

412

28

 

Tổng cộng

2550

747

1655

148

 

 

 

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Có chi tiết tại phụ lục kèm theo. Mẫu định dạng quy định tại Biểu mẫu 06 và 07 kèm theo hướng dẫn này)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

 Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, trắc nghiệm

120 phút

2

Văn hoá THPT (đối với hệ tuyển sinh THCS)

Viết, trắc nghiệm

120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề:

-         Lý thuyết nghề

 

-         Thực hành nghề

 

-         Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

 

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Bài thi thực hành

 

Bài thi lý thuyết và thực hành

 

 180 phút

 

 6 giờ

 

8 giờ

 

 

2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện)

Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

          - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện:

- Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

 
                 
Ý kiến - Nhận xét (0)
Ý kiến của bạn
Họ và tên :
Email của bạn :  (*)
Mã bảo vệ :    (*)
Tiêu đề :
Nội dung :  (*)
       
  (*) Trường bắt buộc phải nhập