CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số 238/ QĐ-KTMNVN ngày 20 tháng 06 năm  2013       của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam)

 

Tên nghề: Quản trị mạng máy tính

Mã nghề: 504080206

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo)

Số lượng môn học, mô đun đào tạo:

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề  

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO  

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp    

- Kiến thức.

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính;

+ Trình bày được kiến thức nền tảng về mạng máy tính;

+ Trình bày được nguyên tắc, xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì hệ thống mạng máy tính;

+ Mô tả các phương thức phá hoại và các biện pháp bảo vệ;

+ Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn;


- Kỹ năng.

+ Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng;

+ Thi công hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình;

+ Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server;

+ Cài đặt và cấu hình được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail;

+ Quản trị website, thư điện tử;

+ Đảm bảo an toàn hệ thống mạng;

+ Bảo trì được hệ thống mạng máy tính.


2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;

+ Thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam;

+ Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp.


- Thể chất, quốc phòng

+ Phân biệt được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Mô tả được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.


3. Cơ hội việc làm ( kể tên các vị trí làm việc trong tương lai)

Sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề Quản trị mạng máy tính, học sinh làm được công việc quản trị mạng tại các doanh nghiệp hoặc thực hiện việc thi công các công trình mạng.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

(font chữ: Times New Roman, in hoa, cỡ chữ: 14)

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ)


2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1740 giờ; Thời gian học tự chọn: 810 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 815 giờ; Thời gian học thực hành: 1525 giờ


3. Thời gian học văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

(Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

 

III. III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

STT

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

210

103

   90

17

 

MH 01

Chính trị

30

22

6

2

 

MH 02

Pháp luật

15

10

4

1

 

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

45

28

13

4

 

MH 05

Tin học

30

10

18

2

 

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

60

30

25

5

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

2370

830

1449

91

 

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

 

 

1

MĐ 07

Tin học văn phòng

120

45

70

5

2.

MH 08

Kiến trúc máy tính

90

45

41

4

3

MH 09

Lập trình căn bản

120

45

70

5

4

MH 10

Cơ sở dữ liệu

90

45

41

4

5

MH 11

Mạng máy tính

90

45

41

4

6

MH 12

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

90

45

41

4

7

MH 13

Nguyên lý hệ điều hành

75

45

26

4

 

II.2

Các môn học, mô đun  chuyên môn nghề

 

 

 

 

8

MĐ 14

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

75

45

26

4

 

9

MĐ 15

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

120

45

70

5

10

MĐ 16

Quản trị mạng

120

45

70

5

11

MĐ 17

Quản trị hệ thống WebServer và MailServer

120

45

70

5

12

MH 18

An toàn mạng

60

30

27

3

13

MH 20

Toán ứng dụng

60

45

12

3

14

MĐ 22

Lắp ráp và cài đặt máy tính

90

15

72

3

15

MĐ 23

Vẽ đồ hoạ (Photoshop/Core draw)

45

15

28

2

16

MH 24

Anh văn chuyên ngành

75

30

42

3

17

MĐ 25

Thiết kế trang WEB

90

30

56

4

18

MĐ 26

Chuyên đề

135

15

117

3

19

MH 27

An toàn vệ sinh công nghiệp

30

20

8

2

20

MH 28

Kỹ thuật điện - Điện tử

90

30

56

4

21

MĐ 30

Vẽ kỹ thuật (AUTOCAD)

75

30

42

3

22

MH 31

Lập trình C

60

30

27

3

23

MĐ 32

Hệ điều hành Linux

90

30

56

4

24

MĐ 19

Thực tập tốt nghiệp

360

15

340

5

 

Tổng cộng

2580

   933

  1539

       108

 


IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung có Phụ lục kèm theo)

 

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp 

 

 Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, trắc nghiệm

(Không quá 120 phút)

2

Văn hoá THPT (đối với hệ tuyển sinh THCS)

Viết, trắc nghiệm

(Không quá 120 phút)

3

Kiến thức, kỹ năng nghề:

-         Lý thuyết nghề

 

-         Thực hành nghề

 

-         Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

 

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Bài thi thực hành

 

Bài thi lý thuyết và thực hành

 

(Không quá 180 phút)

 

(Không quá 24 giờ)

 

(Không quá 24 giờ)

 

2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện)
Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập tại một số doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt lĩnh vực quản trị mạng hoặc các công trình mạng đang thi công;

-  Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

-  Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp.

STT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

 Qua các phương tiện thông tin đại chúng

 Sinh hoạt tập thể

 Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, học sinhcó thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần


3. Các chú ý khác

- Phần tự chọn trong chương trình này được định hướng tỷ lệ thời gian giữa các môn học và mô đun đào tạo 34,2% thời gian dành cho lý thuyết và 65,8% dành cho thực hành, nhưng tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của  từng Cơ sở dạy nghề và vùng, miền các Cơ sở dạy nghề có thể xác định các môn học, mô đun tự chọn cho phù hợp hơn;

- Nếu sử dụng chương trình khung này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh liên thông dọc từ sơ cấp nghề lên thì cần chỉnh lại kế hoạch tổng thể (2 học kỳ); học bổ sung những kiến thức, kỹ năng chưa học ở trình độ sơ cấp nghề. Nội dung thi tốt nghiệp cho đối tượng này chỉ cần kiểm tra các kiến thức và kỹ năng nâng cao ở giai đoạn đào tạo Trung cấp nghề;

- Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý./.

                 
Ý kiến - Nhận xét (0)
Ý kiến của bạn
Họ và tên :
Email của bạn :  (*)
Mã bảo vệ :    (*)
Tiêu đề :
Nội dung :  (*)
       
  (*) Trường bắt buộc phải nhập