CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo Quyết định  số 130/ QĐ-KTMNVN ngày11 tháng 04  năm 2013  của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Mỹ nghệ Việt Nam)

 

Tên nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí

Mã nghề: 50510339

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 37

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,  

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức: 

+ Hiểu và phân tích được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Hiểu và phân tích được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Hiểu và phân tích được quy trình: bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Phân tích được các hư hỏng về điện, lạnh trong các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.

          + Phân tích được các hư hỏng thông thường về điều khiển điện tử trong

các hệ thống lạnh;

+ Đọc, hiểu, cập nhật, ứng dụng được các tài liệu kỹ thuật liên quan đến nghề;

+ Am hiểu các dụng cụ, máy móc chính được sử dụng trong nghề;

+ Tính toán phụ tải lạnh, chọn, thiết kế lắp đặt sơ bộ được hệ thống điện -  lạnh của máy lạnh, điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ.

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Thực hiện được quy trình lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Thực hiện được quy trình bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

+ Kiểm tra được chất lượng hệ thống thiết bị, thiết bị, nguyên vật liệu chuyên ngành đầu vào;

+ Sửa chữa được các hư hỏng về điện, lạnh trong các các hệ thống lạnh;

+ Sửa chữa được các hư hỏng thông thường về điều khiển điện tử trong hệ thống lạnh;

+ Sử dụng được các dụng cụ, máy móc chính trong nghề;

+ Tổ chức, quản lý sản xuất và bồi dưỡng thợ bậc dưới theo chuyên môn của mình;

+ Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;

+ Giao tiếp tốt, phân tích được tình hình thị trường các sản phẩm Điện - Lạnh; định hướng được hoạt động của bản thân và tổ, nhóm;

+ Tự học tập có phương pháp: Tra cứu, đọc, nghiên cứu và rút ra kiến thức cần có.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Vận dụng được những hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam;

+ Có kiến thức về truyền thống dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam vào quá trình rèn luyện bản thân để trở thành người lao động mới có phẩm chất chính trị, có đạo đức và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có phẩm chất đạo đức của giai cấp công nhân, có tác phong công nghiệp;

+ Có ý thức thực hiện nghiêm túc đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;

+ Có ý thức chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác trong quá trình làm việc theo tổ, nhóm để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc;

+ Hiểu biết về đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước Việt Nam; Quyền và nghĩa vụ công dân; biết áp dụng và thực hiện trong cuộc sống và sinh hoạt ở nhà trường và xã hội; đồng thời tuyên truyền, vận động được gia đình, người thân, bạn bè cùng thực hiện;

+ Hiểu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ của người kỹ thuật viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước; trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, nhằm mục tiêu: Dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Rèn luyện thân thể đảm bảo sức khoẻ học tập và lao động, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp 2. Thực hiện được các bài tập thể dục, các bài thể thao như điền kinh, cầu lông để rèn luyện sức khoẻ thường xuyên trong cuộc sống sau này;

+ Có kiến thức quân sự phổ thông, có khả năng chiến đấu và chỉ huy chiến đấu cấp tiểu đội, phân đội tăng cường. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Cơ hội việc làm:

Người làm nghề “Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí” tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề thường được bố trí làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ chuyên ngành, siêu thị; các nhà máy bia, chế biến sữa, bảo quản thủy hải sản; các nhà máy chế tạo thiết bị máy lạnh, điều hoà không khí; các công ty, tập đoàn thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh và điều hòa không khí; ngoài làm việc độc lập còn có khả năng lãnh đạo nhóm; có thể làm giáo viên lý thuyết và thực hành ở các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề; làm giáo viên thực hành ở các trường cao đẳng nghề sau khi được bổ sung các kiến thức và kỹ năng về sư phạm dạy nghề.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

        - Thời gian đào tạo: 3 năm

        - Thời gian học tập: 131 tuần

        - Thời gian thực học: 3750 giờ

        - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 180 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học:

         - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

         - Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300 giờ

        + Thời gian học bắt buộc: 2625 giờ; Thời gian học tự chọn: 675 giờ       

       + Thời gian học lý thuyết: 1003 giờ; Thời gian học thực hành: 2297giờ

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

 

 

Mã MH, MĐ

 

Tên môn học, môđun

Thời gian  đào tạo ( giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm

tra

I

 Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng – An ninh

75

58

13

4

MH 05

Tin học

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

120

60

50

10

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2625

776

1653

196

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

1110

447

583

80

MH 07

Vẽ kỹ thuật

45

30

12

3

MH 08

Cơ kỹ thuật

45

36

7

2

MH 09

Cơ sở kỹ thuật điện

45

25

15

5

MH 10

Cơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh và điều hoà không khí

120

75

40

5

MH 11

Vật liệu điện lạnh

30

28

0

2

MH 12

An toàn lao động, điện- lạnh và vệ sinh công nghiệp

45

30

11

4

MĐ 13

Máy điện

150

42

97

11

MĐ 14

Trang bị điện

180

54

114

12

MĐ 15

Thực tập nguội

90

16

63

11

MĐ 16

Thực tập hàn

90

17

64

9

MĐ 17

Thực tập gò

90

12

72

6

MH 18

Kỹ thuật điện tử

30

17

9

4

MĐ 19

PLC

90

15

71

4

MH 20

Tổ chức sản xuất

30

25

4

1

MH 21

Marketing

30

25

4

1

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

1515

329

1070

116

MĐ 22

Đo lường Điện - Lạnh

60

24

30

6

MĐ 23

Lạnh cơ bản

300

90

181

29

MH 24

Tiếng Anh chuyên ngành

45

21

22

2

MĐ 25

Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp

180

54

111

15

MĐ 26

Hệ thống máy lạnh công nghiệp

180

54

111

15

MĐ 27

Hệ thống điều hoà không khí cục bộ

210

48

142

20

MĐ 28

Hệ thống điều hoà không khí trung tâm

150

38

95

17

MĐ 29

Thực tập tốt nghiệp

390

0

378

12

II.3

 Các mô đun tự chọn

675

227

384

64

MĐ 30

Điện tử chuyên ngành

120

36

72

12

MH 31

Auto cad

45

21

22

2

MĐ 32

Tính toán, thiết kế lắp đặt hệ thống máy lạnh

150

36

102

12

MĐ 33

Tính toán, thiết kế lắp đặt sơ bộ hệ thống điều hoà không khí

90

30

48

12

MĐ 34

Điện tử công suất

60

14

39

7

MĐ 35

Kỹ thuật số

90

30

53

7

MH 36

Chuyên đề máy lạnh

60

30

24

6

MĐ 37

Chuyên đề điều hòa không khí

60

30

24

6

Tổng cộng

3750

1223

2225

290

 

                   (Nội dung chi tiết có Phụ lục  kèm theo

 

IV. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

 Trắc nghiệm

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

2

 

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết nghề

 

 

Viết

Vấn đáp

 

 

 

Trắc nghiệm

 

Không quá 150 phút

Không quá 60 phút

(40 phút chuẩn bị và trả lời 20 phút)

Không quá 90 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 8 giờ

 

- Mô đun tốt nghiệp ( tích hợp giữa lý thuyết và thực hành)

Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

Không quá 16 giờ

         

V. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập, tham gia sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng, dây chuyền sản xuất, kho cấp phát nguyên liệu  của các công ty, nhà máy;

- Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp:

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sinh hoạt tập thể

 

 Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Đi thực tế

Theo thời gian bố trí của giáo viên và theo yêu cầu của môn học, mô đun

 

                 
Ý kiến - Nhận xét (0)
Ý kiến của bạn
Họ và tên :
Email của bạn :  (*)
Mã bảo vệ :    (*)
Tiêu đề :
Nội dung :  (*)
       
  (*) Trường bắt buộc phải nhập