CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP NGHỀ

LÊN CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số 238/ QĐ-KTMNVN ngày 20 tháng 06 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam)

Tên nghề:   Hàn

Mã nghề:    50510203

Trình độ đào tạo: Từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung cấp nghề và tương đương

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 16

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề  

­

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

          + Giải thích được tên gọi của các vị trí hàn 1G - 6G, 1F - 4F, 6GR...

          + Trình bày được thực chất, đặc điểm, phạm vi ứng dụng và kỹ thuật hàn của các phương pháp hàn TIG, FCAW.

          + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình vận hành các trang thiết bị hàn TIG,  FCAW.

           + Trình bày được nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa các khuyết tật mối hàn.

           + Trình bày được nguyên nhân, biện pháp làm giảm ứng suất và biến dạng cho kết cấu khi hàn.     

          + Phân tích, tổng hợp, đánh giá được tiến độ thi công.

          + Trình bày được các biện pháp an toàn, phòng chống nổ trong công tác hàn, quy trình và kỹ thuật cấp cứu người khi bị tai nạn lao động.

- Kỹ năng:

          + Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

          + Đấu nối, vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên thiết bị hàn TIG, FCAW.

          + Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn TIG, FCAW.

          + Hàn được các mối hàn vật liệu thép các bon dạng tấm 1G¸4G, 1F¸4F, hàn ống 1G¸6G bằng phương pháp hàn TIG, FCAW.

          + Thực hiện được các mối hàn trên các loại thép hợp kim thông dụng.

          + Sửa chữa được khuyết tật mối hàn, kết cấu hàn.

          + Thực hiện được các biện pháp làm giảm ứng suất và biến dạng cho chi tiết hàn.

          + Hiệu chỉnh và bảo dưỡng được các thiết bị, dụng cụ hàn.

          + Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công.

          + Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân, tổ, nhóm lao động.

          + Hướng dẫn, bồi dưỡng được người lao động có kỹ năng nghề bậc thấp.

          + Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị hàn.

          + Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế.

2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+    Chính trị:

          Ÿ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác-Lênin, hiến pháp, pháp luật và luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

          Ÿ Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

          Ÿ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, truyền thống của giai cấp công nhân Việt Nam, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và của người thợ hàn nói riêng.

+  Đạo đức: Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác làm việc và cầu tiến.

- Thể chất và quốc phòng:

          Ÿ Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rèn luyện thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo và công việc thực tế.

          Ÿ Có những kiến thức, kĩ năng cơ bản cần thiết theo chương trình giáo dục quốc phòng; Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

          - Sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng hàn.

          - Có khả năng đảm nhiệm công việc tổ trưởng, nhóm trưởng...

          - Có khả năng tự tạo việc làm, học liên thông lên trình độ cao hơn.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC :

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học:

- Thời gian khoá học: từ 1 năm đến 1,5 năm

- Thời gian học tập:  từ 12 tháng đến 18 tháng

- Thời gian thực học tối thiểu: 1200 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô-đun và thi tốt nghiệp: 120 giờ  (Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học:

-         Thời gian học các môn học chung: 240 giờ

-         Thời gian học các môn học/môđun đào tạo nghề 960 giờ, trong đó thời gian học lý thuyết là:  254 giờ, thời gian học thực hành: 641 giờ, thời gian kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học/môđun là: 65 giờ;

III. DANH MỤC MÔN HỌC/MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:

TT

MÃ MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

240

124

99

17

 

MH 01

Chính trị

60

42

14

4

 

MH 02

Pháp luật

15

11

3

1

 

MH 03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng an ninh

30

28

0

2

 

MH 05

Tin học

45

10

33

2

 

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

 

II

Các môn học/ mô đun đào tạo nghề

960

254

641

65

1

MĐ 07

Hàn TIG nâng cao

90

4

78

8

2

MĐ 08

Hàn ống công nghệ cao

165

3

155

7

3

MĐ 09

Tổ chức quản lý sản xuất   

45

20

22

3

4

MĐ 10

Tính toán kết cấu hàn   

60

48

4

8

5

MĐ 11

Hàn vẩy

120

30

84

6

6

MĐ 12

Hàn đắp

60

20

36

4

7

MĐ 13

Hệ thống quản lý chất lượng ISO

30

20

6

4

8

MĐ 14

Hàn hồ quang dây lõi thuốc (FCAW) cơ bản

90

24

58

8

9

MĐ 15

Hàn thép hợp kim

120

12

100

8

10

MĐ 16

Thực tập tốt nghiệp 

180

73

98

9

 

 

Tổng cộng

1200

378

740

82

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :

(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, THỰC TẬP SẢN XUẤT, THI TỐT NGHIỆP, HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA.

5.1 Hướng dẫn sử dụng chương trình.

          - Phòng Đào tạo, khoa kỹ thuật căn cứ vào chương trình đào tạo để lập kế hoạch học tập từng kỳ, năm học và thời khóa biểu hàng tuần.

          - Căn cứ vào chương trình chi tiết của môn học/mô đun để biên soạn giáo trình từng môn học/mô đun, lập kế hoạch kiểm tra kết thúc.

          - Căn cứ vào chương trình đào tạo và điều kiện thực tế để bố trí người học tham quan, hoạt động ngoại khóa.

5.2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

STT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Tự luận

120 phút

2

 Mô đun tốt nghiệp.

Tích hợp lý thuyết và thực hành

14giờ

 

- Kiến thức

Tự luận và trắc nghiệm

120 phút

 

- Kỹ năng

Bài thi thực hành

12 giờ

 

5.3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

          - Để giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức về văn hóa xã hội...  bố trí cho người học tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện, tham gia các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao tại địa phương.

          - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá, các hoạt động ngoại khóa được bố trí tại thời điểm của khóa học như sau:

 

STT

Nội dung

Thời gian

1

Tham gia các hoạt động thể dục thể thao tại địa phương

Các ngày lễ

2

Sinh hoạt Đoàn, Đảng 

Mọi thời điểm triệu tập

3

Tham gia các chương trình tình nguyện về: Giao thông, vệ sinh môi trường, tuyên truyền cổ động, mít tinh, diễu hành,  người học tình nguyện...

Theo chương trình thanh niên tình nguyện vào dịp hè

4

Tham quan một số doanh nghiệp sản xuất có liên quan đến Hàn

Kỳ thứ hai hoặc kỳ ba vào các ngày nghỉ trong tuần

 

                 
Ý kiến - Nhận xét (0)
Ý kiến của bạn
Họ và tên :
Email của bạn :  (*)
Mã bảo vệ :    (*)
Tiêu đề :
Nội dung :  (*)
       
  (*) Trường bắt buộc phải nhập