CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP NGHỀ LÊN CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số 238/ QĐ-KTMNVN ngày  20  tháng 06  năm 2013  của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam)

Tên nghề: Điện công nghiệp

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Liên thông từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung cấp nghề và tương đương

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 22

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề  

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Giải thích nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp;

+ Đọc các bản vẽ thiết kế của nghề điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;

 + Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho

các hộ dùng điện xác định (một phân xưởng, một hộ dùng điện) và các nguyên tắc trong lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện;

+ Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của

các thiết bị điện;

+ Có kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, điều khiển các trạm điện, lưới điện;

+ Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thích

các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp;

+ Đạt trình độ A Tiếng Anh, trình độ B Tin học hoặc tương đương.

- Kỹ năng:

+ Lắp đặt hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật;

 + Sửa chữa, bảo trì và chỉnh định được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;

+ Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động cơ bản;

+ Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động;

+ Lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện có công nghệ hiện đại theo tài liệu hướng dẫn và vận hành được các thiết bị điện đảm bảo an toàn;

+ Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp

và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện;

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo;

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

2. Chính trị, đạo đức;  Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lê nin và Hiến pháp, Pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp của địa phương, khu vực, vùng, miền;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp - Pháp luật;

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp;

+ Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện năng động của các xí nghiệp công nghiệp;

+ Sức khỏe đạt loại I hoặc loại II theo phân loại của Bộ Y tế;

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

       Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trở thành Kỹ thuật viên chuyên ngành Điện công nghiệp sẽ: 

- Làm việc được ở các Công ty Điện lực: Tổ vận hành và quản lý đường dây, tổ bảo trì và sửa chữa đường dây;

- Làm việc trong các trạm truyền tải và phân phối điện năng: Nhân viên vận hành;

- Làm việc trong các công ty xây lắp công trình điện;

- Làm việc trong các công ty, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các thành phần kinh tế xã hội.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

 

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian khoá học: từ 1 năm đến 1,5 năm

- Thời gian học tập:  từ 12 tháng đến 18 tháng

- Thời gian thực học tối thiểu: 1200 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô-đun và thi tốt nghiệp:200 giờ  (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2.Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: 

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 240 giờ

- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 960 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 328 giờ  ; Thời gian học thực hành:  632 giờ

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN

BỔ THỜI GIAN      

STT

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

240

141

82

17

 

MH 01

Chính trị

60

56

 

4

 

MH 02

Pháp luật

15

14

 

1

 

MH 03

Giáo dục Thể chất

30

3

24

3

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng

30

28

 

2

 

MH 05

Tin học

45

10

33

 

2

 

MH 06

Ngoại ngữ

60

30

25

 

5

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề

960

303

603

54

 

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

135

42

85

8

1

MH 08

Mạch điện

15

6

8

1

2

MĐ13

Điện tử cơ bản

60

14

43

3

3

MĐ22

Kỹ thuật xung- số

30

16

13

1

4

MĐ16

Đo lường điện

30

6

21

3

 

II.2

Các môn học, mô đun  chuyên môn nghề

825

261

518

46

5

MĐ36

Tiếng anh chuyên ngành

60

36

20

4

6

MĐ18

Máy điện 2

60

15

41

4

7

MĐ 26

Truyền động điện

75

15

56

4

8

MĐ21

Trang bị điện 2

60

15

40

5

9

MĐ27

Điện tử công suất

45

19

24

2

10

MĐ24

Kỹ thuật cảm biến

60

45

12

3

11

MĐ31

Chuyên đề ĐK lập trình cỡ nhỏ.

90

30

55

5

12

MĐ32

Điện tử ứng dụng

60

12

46

2

13

MĐ23

Tổ chức sản suất

30

21

7

2

14

MĐ35

Quấn dây máy điện nâng cao.

90

10

77

3

15

MĐ25

PLC cơ bản

75

13

57

5

16

MĐ28

PLC nâng cao

120

30

83

7

 

Tổng cộng

1200

444

685

71

 

    IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

                       (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo.

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ LI`ÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP NGHỀ LÊN CAO ĐẲNG NGHỀ

1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp.

 Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

-Viết

 

-Vấn đáp.

 

-Trắc nghiêm

          180 phút

 

 60 phút (40 phút chuẩn+ trả lời 20 phút/ sinh viên)

                  90 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

 

-Lý thuyết nghề

-Viết.

-Vấn đáp.

 

 

-Trắc nghiệm

 

             180 phút

60 phút (40 chuẩn bị + 20 trả lời)

            

                90 phút

 

-Thực hành nghề

 

Bài thi lý thuyết và thực hành

06 giờ

 

-Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

08 giờ

 

2. Xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện)

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

 

Số

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

 

                 
Ý kiến - Nhận xét (0)
Ý kiến của bạn
Họ và tên :
Email của bạn :  (*)
Mã bảo vệ :    (*)
Tiêu đề :
Nội dung :  (*)
       
  (*) Trường bắt buộc phải nhập